công hữu hoá
Động từ: - Chuyển từ sở hữu tư nhân sang sở hữu chung của nhà nước hoặc tập thể: "công hữu hoá" chỉ quá trình biến tài sản, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của cá nhân thành tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của toàn xã hội, thường do nhà nước đại diện. - Áp dụng trong kinh tế, chính trị: Thuật ngữ này thường được dùng trong các chính sách kinh tế xã hội chủ nghĩa, nơi nhà nước nắm giữ các ngành then chốt.
- (Nhà nước chuyển quyền sở hữu nhà máy từ tư nhân sang nhà nước.)
- (Việc đưa đất đai vào sở hữu chung của nhà nước.)
- (Hành động biến tư liệu sản xuất thành tài sản công.)
"công hữu hoá tư liệu sản xuất": chuyển các phương tiện, máy móc, nhà xưởng thành sở hữu chung.
- Công hữu hoá tư liệu sản xuất giúp phân phối lợi nhuận công bằng hơn. (Việc nhà nước nắm giữ máy móc, nhà xưởng giúp chia đều lợi ích.)
"công hữu hoá nền kinh tế": áp dụng chính sách đưa toàn bộ hoặc phần lớn nền kinh tế vào sở hữu nhà nước.
- Một số quốc gia từng thực hiện công hữu hoá nền kinh tế sau chiến tranh. (Các nước này chuyển quyền sở hữu kinh tế từ tư nhân sang nhà nước.)
Công hữu (danh từ): sở hữu chung, thuộc về nhà nước hoặc tập thể.
- Tài sản công hữu được quản lý bởi cơ quan nhà nước. (Tài sản chung do nhà nước quản lý.)
Tư hữu hoá (động từ): quá trình ngược lại, chuyển từ sở hữu công sang sở hữu tư nhân.
- Chính sách tư hữu hoá đã thay đổi cơ cấu kinh tế. (Việc chuyển tài sản nhà nước cho tư nhân.)
- Quốc hữu hoá: chuyển thành sở hữu nhà nước, thường dùng trong ngữ cảnh tương tự.
- Quốc hữu hoá ngành dầu khí là một quyết định chiến lược. (Nhà nước nắm quyền sở hữu ngành dầu khí.)
- Xã hội hoá: mở rộng sở hữu ra toàn xã hội, đôi khi không nhất thiết qua nhà nước.
- Xã hội hoá giáo dục khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. (Chia sẻ trách nhiệm giáo dục cho nhiều bên.)
- Công hữu hoá triệt để: việc chuyển toàn bộ tài sản tư nhân thành sở hữu công, không để lại phần tư nhân nào.
- Sau cách mạng, nhà nước tiến hành công hữu hoá triệt để đất đai. (Nhà nước lấy hết đất tư nhân thành đất công.)